Quy chế Thi đua Khối 4
Cập nhật lúc: 28/05/2014 1582
Cập nhật lúc: 28/05/2014 1582
UBND TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHỐI THI ĐUA 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Giao ước thi đua năm 2014
Thực hiện Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND, ngày 10/06/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định công tác thi đua khen thưởng của tỉnh. Nhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, lao động sáng tạo, kịp thời động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2014; tăng cường các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh để phát triển kinh tế, kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, xây dựng nếp sống văn hóa nơi công sở, thực hiện tốt các phong trào thi đua theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Khối.
Các thành viên trong Khối thi đua 4 thống nhất xây dựng Quy chế Giao ước thi đua năm 2014 như sau:
1. Nhiệm vụ chung:
1. Các thành viên trong Khối có trách nhiệm tham gia xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Quy chế và đăng ký giao ước thi đua năm 2014 của Khối. Hàng năm luân phiên cử một đơn vị làm Khối trưởng và một đơn vị làm Khối phó để tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua.
2. Thường xuyên thông báo kịp thời cho các đơn vị trong Khối những điển hình phong trào thi đua để cùng học tập và nhân rộng nhằm nỗ lực thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, giáo ước thi đua Khối; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.
3. Tham gia theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các hoạt động thi đua của các đơn vị trong Khối để có cơ sở đánh giá, chấm điểm và bình xét một cách công bằng, khách quan theo các tiêu chí đã được xây dựng.
II. Nhiệm vụ cụ thể: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh, cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ của Khối trưởng:
a. Xây dựng cụ thể các nội dung, tiêu chí, bảng điểm, phương pháp đánh giá; đăng ký thi đua và tổ chức ký kết giao ước và theo dõi các hoạt động thi đua giữa các thành viên trong Khối.
b. Xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai các hoạt động thi đua giữa các thành viên trong Khối; Tổng hợp kết quả thực hiện giao ước thi đua của các thành viên trong Khối; tổ chức tổng kết để đánh giá tình hình thực hiện giao ước thi đua giữa các đơn vị trong Khối và báo cáo về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo định kỳ 6 tháng và cả năm.
c. Xây dựng nội dung và tổ chức đoàn kiểm tra chéo giữa các thành viên để kịp thời phát hiện và nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, kinh nghiệm hay của tập thể, cá nhân nhằm phổ biến đến các thành viên trong Khối nêu gương học tập và suy tôn đề nghị khen thưởng.
3. Nhiệm vụ của Khối phó:
a. Phối hợp với Khối trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động giao ước thi đua trong Khối.
b. Dự thảo nội dung đăng ký thi đua và các loại hồ sơ có liên quan để tiếp nhận nhiệm vụ Khối trưởng trong Hội nghị Tổng kết giao ước thi đua cuối năm.
c. Giúp Khối trưởng thực hiện các nhiệm vụ quy định theo sự phân công của Khối trưởng.
4. Nhiệm vụ của các thành viên trong Khối:
a. Căn cứ vào các nội dung đã ký kết giao ước thi đua, các thành viên trong Khối tiến hành cụ thể hóa các nội dung và tổ chức phát động phong trào thi đua phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và các nội dung đã đăng ký giao ước thi đua; gửi bản đăng ký thi đua năm 2014 cho Khối trưởng và các thành viên trong Khối trước ngày 10 tháng 02 năm 2014.
b. Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các cuộc họp, hội nghị do Khối trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tổ chức.
c. Chủ động tổng kết, đánh giá chấm điểm và gửi báo cáo kèm theo bảng điểm về Khối trưởng và các thành viên trong Khối. Thời gian gửi hồ sơ, báo cáo quy định như sau:
- Sơ kết công tác thi đua 6 tháng đầu năm: trước ngày 15 tháng 7 năm 2014.
- Tổng kết công tác thi đua năm 2014: trước ngày 15 tháng 01 năm 2015.
d. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo nội dung thông báo kiểm tra của Khối trưởng để giúp đoàn kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định.
III. Kiểm tra thực hiện giao ước thi đua:
1. Căn cứ báo cáo và bảng chấm điểm sơ kết, tổng kết thi đua các thành viên trong Khối gửi đến, Khối trưởng xây dựng kế hoạch và thành lập đoàn để kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện các nội dung giao ước thi đua đã được ký kết từ đầu năm và việc triển khai công tác thi đua, khen thưởng của các thành viên.
2. Khối trưởng chịu trách nhiệm thông báo cụ thể thành phần, nội dung, thời gian và địa điểm kiểm tra đến các thành viên trong Khối.
3. Thời gian kiểm tra chéo được tiến hành mỗi năm một lần, có thể đưa vào giữa năm hoặc cuối năm. Để việc kiểm tra đạt hiệu quả cao, góp phần giúp các đơn vị có những giải pháp nhằm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, đề nghị các đơn vị đánh giá cụ thể tỷ lệ % đạt được đối với những nội dung và chỉ tiêu có tính định lượng.
IV. Tổ chức Hội nghị tổng kết và ký kết giao ước thi đua:
1. Thời gian tổ chức:
a. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến trước ngày 15 tháng 01 năm 2015: Các đơn vị trong Khối thi đua 4 tiến hành tổng kết, đánh giá, chấm điểm kết quả phong trào thi đua yêu nước của đơn vị và gửi hồ sơ về Khối trưởng và các đơn vị thành viên trong Khối. Hồ sơ gồm: Báo cáo Tổng kết, đánh giá phong trào thi đua và Bảng tự chấm điểm, thuyết minh điểm trừ của đơn vị.
b. Từ ngày 15 tháng 01 năm 2015 đến ngày 20 tháng 01 năm 2015: Khối thi đua 4 tổ chức Hội nghị Tổng kết và ký kết giao ước thi đua năm 2015. Khối trưởng thông báo trước 05 ngày làm việc đến các đơn vị trong Khối.
2. Nội dung Hội nghị Tổng kết và ký kết giao ước thi đua:
a. Khối trưởng thông qua dự thảo báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện giao ước thi đua của Khối.
b. Thông qua bảng tự chấm điểm của các đơn vị và bảng điểm tổng hợp của Khối.
c. Các đơn vị tham gia góp ý, bổ sung dự thảo báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện giao ước thi đua của Khối và nhận xét, đánh giá việc thực hiện phong trào thi đua của các đơn vị.
d. Bình xét, suy tôn và đề nghị khen thưởng.
e. Khối phó năm 2014 đương nhiên là Khối trưởng của năm 205, Khối phó năm 2015 là đơn vị luân phiên đã làm Khối trưởng năm 2006.
g. Khối phó năm 2014 thông qua dự thảo Quy chế và nội dung đăng ký giao ước thi đua để lấy ý kiến góp ý điều chỉnh, bổ sung của các đơn vị.
Khối trưởng tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn chỉnh nội dung Quy chế, gửi đến các đơn vị để ký giao ước thi đua và cùng theo dõi thực hiện (chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc Hội nghị Tổng kết).
V. Nội dung và điểm đăng ký thi đua:
TT |
TIÊU CHÍ THI ĐUA |
ĐIỂM CHUẨN |
|||
HOÀN THÀNH XS |
HOÀN THÀNH TỐT |
HOÀN THÀNH |
KHÔNG HOÀN THÀNH |
||
I |
Nội dung 1: Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, chỉ tiêu kế hoạch được giao hoặc kế hoạch do đơn vị tự xây dựng |
200 |
160 |
140 |
100 |
|
Lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện Nghị quyết của HĐND và các chỉ tiêu kế hoạch đạt kết quả cao. |
200 |
160 |
140 |
100 |
II |
Nội dung 2: Thực hiện công trác kiểm tra, phối hợp với các ngành chức năng liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách |
150 |
120 |
105 |
75 |
1 |
Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của cấp trên đến các tổ chức và cá nhân có liên quan |
60 |
50 |
45 |
30 |
2 |
Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ cấp trên giao |
50 |
40 |
35 |
25 |
3 |
Phối hợp với các ngành chức năng liên quan trong việc giải quyết công tác chuyên môn cũng như trách nhiệm phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, đến tập thể và cá nhân |
40 |
30 |
25 |
20 |
III |
Nội dung 3: Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo của tỉnh liên quan đến lĩnh vực của các sở, ngành kịp thời, hiệu quả và công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo |
150 |
120 |
105 |
75 |
1 |
Tham mưu và ban hành các văn bản đảm bảo nội dung đúng trọng tâm có ý nghĩa thiết thực, có nội dug chỉ đạo cụ thể sâu sát, phù hợp, kịp thời và có hiệu quả. |
60 |
50 |
45 |
30 |
2 |
Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng quy định của Luật |
50 |
40 |
35 |
25 |
3 |
Triển khai kịp thời và có hiệu quả các văn bản của cấp trên |
40 |
30 |
25 |
20 |
IV |
Nội dung 4: Công tác nghiên cứu khoa học, đúc kết thực tiễn, xây dựng các chương trình, đề án, các giải pháp lớn của Trung ương, của tỉnh thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách, phục vụ tốt yêu cầ chỉ đạo của tỉnh |
100 |
80 |
70 |
50 |
1 |
Công tác nghiên cứu chuyên đề, đề án phục vụ việc xây dựng chủ trương và giải pháp lớn của tỉnh, ngành |
40 |
30 |
30 |
20 |
2 |
Các chuyên đề, đề án có tính khả thi và tổ chức thực hiện có hiệu quả |
30 |
25 |
20 |
15 |
3 |
Tổ chức học tập đúc kết kinh nghiệm |
30 |
25 |
20 |
15 |
V |
Nội dung 5: Công tác xây dựng cơ quan và thực hiện chế độ thông tinh, báo cáo |
200 |
160 |
140 |
100 |
1 |
Thực hiện việc sắp xếp biên chế đúng người, đúng việc và đúng quy định, thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ; xây dựng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ công chức; đảm bảo tỷ lệ can sbộ công chức tham gia huấn luyện dân quân tự vệ theo quy định |
30 |
25 |
22 |
16 |
2 |
Thực hiện nội dung về chương trình cải cách hành chính, giảm bớt thủ tục hành chính trong khi giải quyết công việc, tránh gây phiền hà cho tổ chức và nhân dân |
20 |
15 |
13 |
8 |
3 |
Quản lý và sử dụng ngân sách trong đơn vị đúng quy định tài chính hiện hành. Bảo vệ trật tự an toàn trong đơn vị, quản lý tốt tài sản công, không để xảy ra mất mát, hư hỏng, bảo vệ an ninh nội bộ, giữ gìn bí mật tài liệu của cơ quan, đơn vị |
30 |
25 |
22 |
16 |
4 |
Có báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, tham gia đầy đủ, đúng thành phần theo giấy mời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các ngành liên quan và của Khối |
20 |
15 |
13 |
8 |
5 |
Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác tháng, quý, năm để triển khai kịp thời những công tác trọng tâm của đơn vị, ngành, tỉnh |
30 |
25 |
22 |
16 |
6 |
Thực hiện Quy chế dân chủ, nội bộ đơn vị thực sự đoàn kết, có tinh thần tự phê bình và phê bình chống mọi biểu hiện tiêu cực, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu |
40 |
30 |
26 |
20 |
7 |
Xây dựng Quy chế làm việc của đơn vị sát với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức đó được quy định |
30 |
25 |
22 |
16 |
VI |
Nội dung 6: Hoạt động của tổ chức Đảng, các đoàn thể và công tác thu đua, khen thưởng |
200 |
160 |
140 |
100 |
1 |
Tổ chức Đảng đạt Danh hiệu Trong sạch vững mạnh |
80 |
60 |
50 |
40 |
2 |
Tổ chức đoàn thể trong năm đạt tiêu chuẩn vững mạnh; xây dựng cơ quan văn hóa... |
60 |
50 |
45 |
30 |
3 |
Thường xuyên phát động và hưởng ứng các phong trào thi đua lao động, học tập, thể dục , thể thao... phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả công việc. Hàng năm tổ chức phát động phong trào thi đua có đánh giá sơ kết, tổng kết và nêu gương điển hình tiên tiến |
60 |
50 |
45 |
30 |
|
Tổng cộng |
1.000 |
800 |
700 |
500 |
VI. Đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua:
1. Nguyên tắc đánh giá:
Chấm điểm, xếp loại thi đua phải dựa vào kết quả và tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; được tổ chức thực hiện một cách tự giác, kịp thời và trung thực.
Việc chấm điểm, xếp loại, đánh giá các đơn vị trong Khối nhằm tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua giữa các thành viên trong Khối, trao đổi rút kinh nghiệm học tập lẫn nhau, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Việc chấm điểm, đánh giá, xếp loại, bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng phải bảo đảm nghiêm túc, chặt chẽ, công khai và được các thành viên trong Khối bình xét, suy tôn.
2. Tính điểm và xếp loại:
Điểm tối đa cho 6 nội dung là 1.000 điểm, tổng số của 6 nội dung là tổng cộng điểm thi đua.
Các đơn vị trong Khối thi đua 4 căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, các nội dung đã ký kết, đăng ký thi đua với Khối và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mình để chấm điểm theo các mức độ: Hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt, hoàn thành và không hoàn thành nhiệm vụ.
Xếp loại:
- Hoàn thành XS nhiệm vụ: Điểm tổng cộng đạt trên 900 - 1000 điểm.
- Hoàn thành tốt: Điểm tổng cộng đạt từ 800 - 900 điểm.
- Hoàn thành: Điểm tổng cộng đạt từ 700 - 800 điểm.
- Không hoàn thành: Điểm tổng cộng đạt dưới 700 điểm.
3. Bình xét, suy tôn đề nghị khen thưởng:
Trên cơ sở báo cáo tổng kết phong trào thi đua và bảng tự chấm điểm của các đơn vị, Khối trưởng tổ chức họp để thảo luận, đánh giá, nhận xét tình hình thực hiện nội dung giao ước thi đua trong năm của từng đơn vị trong Khối.
Sau khi đã thống nhất số điểm và đánh giá thực tế kết quả thực hiện phong trào thi đua của từng đơn vị, Hội nghị tiến hành bình chọn và suy tôn bằng hình thức bỏ phiếu kín đề nghị khen thưởng cho các đơn vị có thành tích xuất sắc trong thực hiện giao ước thi đua.
4. Số lượng và cơ cấu đề nghị khen thưởng:
Căn cứ kết quả bỏ phiếu, Khối thi đua bình chọn và suy tôn đơn vị đứng nhất và nhì của Khối để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét chọn và đề nghị UBND tỉnh tặng Cờ thi đua đơn vị dẫn đầu.
Khối thi đua tiếp tục chọn 2/3 số đơn vị còn lại (05 đơn vị) nổi trội, tiêu biểu trong Khối hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen.
Các hình thức khen thưởng khác: Khối không bình xét.
Lưu ý:
- Không xét khen thưởng đối với những đơn vị không đăng ký thi đua và ký kết giao ước thi đua của Khối;
- Không đề nghị khen thưởng đối với những đơn vị Đảng bộ, chi bộ không đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; “Đơn vị Văn hóa”; không thực hiện tốt công tác xây dựng và bảo vệ môi trường; đơn vị xảy ra vụ việc tiêu cực, tham nhũng, sai phạm nghiêm trọng trong việc chấp hành và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Không đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua đối với những đơn vị gửi báo cáo sơ kết, tổng kết và chấm điểm chậm quá 05 ngày làm việc.
- Những đơn vị lãnh đạo không tham dự Hội nghị Tổng kết Khối không xem xét thành tích.
VII. Tổ chức thực hiện
Các đơn vị thuộc Khối thi đua 4 có trách nhiệm thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời để Khối trưởng triệu tập các đơn vị trong Khối xin ý kiến điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Quy chế này đã được thảo luận, thống nhất thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: TM. KHỐI THI ĐUA 4
- Ban TĐKT tỉnh (để BC); KHỐI TRƯỞNG
- Các thành viên Khối TĐ4;
- Lưu: Khối TĐ4. (ĐÃ KÝ)
CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ
Tôn Thất Khôi
Hôm nay:
Hôm qua:
Trong tuần:
Tất cả: